giáo hoàng

- dt (H. hoàng: vua) Người đứng đầu Giáo hội thiên chúa giáo, đóng đô ở toà thánh Va-ti-căng: Giáo hoàng cũng phải chống chính sách bom nguyên tử và bom khinh khí (HCM).


chức vụ đứng đầu giáo hội Công giáo, do Hội đồng Hồng y giáo chủ bầu ra, giữ chức từ khi làm lễ đăng quang cho tới khi qua đời. Theo tục lệ, GH thường kiêm luôn chức giám mục giáo phận Rôma, nơi có Toà thánh Vaticăng (Ph. Vatican; I. Vaticano). Khi đăng quang, GH chọn tên một vị thánh hoặc một người tiền nhiệm mà mình muốn noi theo để làm tên hiệu đời GH của mình; nếu tên hiệu ấy đã có người tiền nhiệm chọn, thì người sau ghi thêm thứ tự bằng chữ số La Mã. Từ xưa tới nay, đã có 264 GH (nhưng chỉ có 110 GH được Hội đồng Hồng y giáo chủ bầu ra). GH hiện nay là Karôn Voityla (Ba Lan: Karol Wojtyla), lấy tên là Jăng Pôn II (Jean Paul II), sinh ở Ba Lan (1920); làm linh mục (1946), giám mục (1958), GH (1978). Trong ngôn ngữ xưng tụng, người Công giáo Việt Nam thường gọi người đứng đầu giáo hội là Đức GH, hoặc Đức giáo chủ, hoặc Đức thánh cha.


hd. Vị đứng đầu giáo hội đạo Thiên chúa.

giáo hoàng

giáo hoàng
  • noun
    • Pope

Lĩnh vực: xây dựng
 papacy

lịch giáo hoàng Gregory
 Gregorian calendar